Monday, 26/08/2019 - 04:02|
CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI TRƯỜNG THPT PHONG CHÂU

Chiến lược phát triển giáo dục trường THPT Phong Châu giai đoạn 2015-2020

Đến năm 2020 Trường THPT Phong Châu sẽ trở thành một trong những trường được nhiều học sinh trong khu vực, trong tỉnh lựa chọn để học tập và rèn luyện tư duy độc lập, giải quyết vấn đề, hướng tới năng lực sử dụng công nghệ; nơi sản sinh những người thành đạt có cội nguồn truyền thống, có khát vọng vươn tới và tầm nhìn xa.

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

TRƯỜNG THPT PHONG CHÂU GIAI ĐOẠN 2015- 2020

 

I. Lời nói đầu

 

Trường THPT Phong Châu được thành lập năm 1976, đến nay đã được 39 năm. Nhà trường luôn chú trọng xây dựng truyền thống lịch sử. Các thế hệ Hiệu trưởng, nhà giáo đã đào tạo nhiều thế hệ HS trưởng thành hiện đang giữ những vị trí nhất định trong XH. Nhà trường đã có nhiều đóng góp cho ngành GD nói riêng và cho địa phương nói chung. Nhà trường đã trở thành niềm tin và điểm tựa cho học sinh, phụ huynh, với những thành tích trường đã đạt được là nhiều năm nhà trường đạt Danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc và được Thủ tướng chính phủ và Bộ trưởng Bộ GD&ĐT tặng Bằng khen. Nhà trường đã khẳng đinh vị thế và thương hiệu của nhà trường. Trường đóng trên địa bàn Khu 14 Thị trấn Hùng Sơn huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015 - 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng Nhµ trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THPT Phong Châu là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Đảng và chính sách của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường THPT xây dựng ngành giáo dục Tỉnh Phó Thä phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới.

II. NỘI DUNG

  1. Tình hình nhà trường

- Tổng số HS :   1109 häc sinh /30 Lớp (  Nữ:588 )

 K10 :   400 häc sinh /10 Lớp

 K11 :   360 häc sinh /10 Lớp

 K12 :   349 häc sinh /10 Lớp

                 - Tổng số CB - GV - NV: 79.

   BGH: 4 (Nữ: 3)

                   GV: 68 ( Nữ: 54)

                   NV: 07 ( nữ: 06)

          -   Chi bộ: 37 đảng viên  ( Nữ:27 )

                -  Tổng số đoàn viên: 844/ 31 chi đoàn (30 chi đn häc sinh + 1 Chi đoàn GV)  

1.1. Điểm mạnh

a. Giáo viên:

-  Đa số có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 4 thạc sĩ.

- Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có tầm nhìn, làm việc khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

b. Học sinh:

-  Đa số học sinh có truyền thống hiếu học.

-  Có nề nếp tốt, ngoan ngoãn, có động cơ học tập tốt.

-  Được quan tâm chăm sóc của gia đình, địa phương và xã hội.

                Kết quả học tập – rèn luyện hạnh kiểm năm học 2014 - 2015:

Tèt

Kh¸

TB

YÕu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

868

79,2

194

17,7

28

2,6

6

0,5

                Kết quả học tập – rèn luyện học lực năm học 2014 - 2015:

Giái

Kh¸

TB

YÕu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

93

8,5

637

58

346

31,6

20

1,8

+ HSG cấp tỉnh: 37 giải (1 giải nhất, 2 giải nhì, 11 giải ba, 23 giải khuyến khích).   

+ Tỷ lệ đỗ thi tốt nghiệp: 96,8%.

+ Tỷ lệ thi đỗ ĐH, CĐ: 72%

- Cơ sở vật chất:

+ Phòng học: 30 trong đó: kiên cố: 30

+ Phòng bộ môn Lý : 01

+ Phòng bộ môn Hóa : 01

+ Phòng bộ môn Sinh: 01

+ Phòng Thư viện: 01

+ Phòng máy chiếu: 01

+ Phòng tin học: 03  

Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại.

- Thành tích chính: Đã khẳng định được vị trí trong khu vùc, được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy, tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh thi đỗ tốt nghiệp, thi đỗ đại học, cao đẳng ngày càng cao.

Trường đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc nhiều năm.

- Năm 2006: được tặng Huân chương lao động hạng Ba

- Năm 2011 được tặng Huân chương lao động hạng Nhì

- Năm học 2013 - 2014 được Bộ Giáo duc và Đào tạo tặng Bằng khen.

1.2. Điểm hạn chế.

a. Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:

+ Chưa chủ động tuyển chọn được nhiều giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao.

+ Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên, chưa thực chất, phân công công tác chưa thËt phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên.

b. Đội ngũ giáo viên, nhân viên: Còn một bộ phận giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh, sự tín nhiệm của học sinh và đồng nghiệp thấp.

c.Chất lượng học sinh: 1,8% học sinh học lực yếu, 0,6%học sinh hạnh kiểm yếu, ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt.

d. Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, hiện đại. Phòng học, phòng thực hành Lý, thiết bị được cấp sau một thời gian sử dụng đã hư hỏng nhiều, phòng làm việc của giáo viên, tổ CM còn thiếu, tần suất sử dụng phòng bộ môn chưa đạt yêu cầu đặt ra.

1.3. Thời cơ

- Đã có sự tín nhiệm của học sinh và cha mÑ học sinh trong khu vực.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

- Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

1.4. Thách thức

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Các trường THPT ở khu vực thành phố và khu vùc trung t©m lu«n cã ­u thÕ tăng về số lượng, và chất lượng giáo dục.

1.5. Xác định các vấn đề ưu tiên

- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

- Đổi mới kiểm tra đánh giá HS.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Ứng dụng CNTT trong dạy- học và công tác quản lý.

- Đánh giá các hoạt động của nhà trường dựa trên các chuẩn và tiêu chí đánh giá của Bộ GD&ĐT về công tác quản lý, giảng dạy.

2.  Tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị

2.1. Tầm nhìn

Đến năm 2020 Trường THPT Phong Châu sẽ trở thành một trong những trường ®­îc nhiÒu häc sinh trong khu vùc, trong tØnh lựa chọn để học tập và rèn luyện tư duy độc lập, giải quyết vấn đề, hướng tới năng lực sử dụng công nghệ; nơi sản sinh những người thành đạt có cội nguồn truyền thống, có khát vọng vươn tới và tầm nhìn xa .

2.2. Sứ mệnh

Tạo dựng được môi trường học tập về nề nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có tính trung thực và ý thức truyền thống, có cơ hội phát huy tiềm năng, tính sáng tạo và năng lực tư duy.

2.3. Hệ thống giá trị cơ bản

- Đoàn kết                                                         - Tính thân thiện

- Tinh thần trách nhiệm                                        - Sự hợp tác

- Lòng tự trọng                                                     - Tính sáng tạo

- Tính trung thực                                                  - Khát vọng vươn tới

3.  Mục tiêu, chỉ tiêu và phương châm hành động

                3.1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với tiềm năng nhà  trường và xu thế hội nhập phát triển của đất nước.

3.2. Các mục tiêu cụ thể

3.2.1. Mục tiêu về tổ chức các hoạt động dạy học(Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông) 

a. Chất lượng bài giảng:

Các chỉ tiêu

            Chuẩn bị tốt bài giảng, phân phối thời gian cân đối, hợp lý ở các phần hoàn thành kế hoạch bài giảng. Bài giảng trình bày khoa học, lôgic, phù hợp đặc trưng bộ môn, ý tưởng rõ ràng mạch lạc, chữ viết rõ nét, sử dụng phấn màu hợp lý, làm bật được tiêu đề, trọng tâm bài dạy, và tạo được hứng khởi cho người học.  

Phấn đấu 70% giáo viên đạt chất lượng bài giảng tốt, 30%  giáo viên đạt chất lượng bài giảng khá.

b. Chất lượng sinh hoạt chuyên môn:

Các chỉ tiêu

Đảm bảo 100% SHCM tổ nhóm thường kỳ 2 lần mỗi tháng.

Phấn đấu 90% buæi họp có chất lượng, chú trọng sâu việc học tập, bồi dưỡng, nghiên cứu chuyên môn.

c. Kiểm tra đánh giá học sinh :

Các chỉ tiêu

Đảm bảo 100% học sinh được kiểm tra và đánh giá theo quy định điều lệ trường THPT  và quy chế chuyên môn.

Thùc hiÖn kiểm tra tập trung 100% các môn Toán, Lý, Hoá, Sinh, V¨n, Sö, §Þa, Ngoại ngữ  ở 3 khối theo đề chung, lịch chung và thực hiện theo quy chế thi THPT Quốc gia.

Đảm bảo 100% các đề kiểm tra đạt chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT.

d. Quản lý việc dạy thêm học thêm :

Các chỉ tiêu

Phấn đấu 100% giáo viên và học sinh không dạy thêm, học thêm tràn lan; các tiết dạy ôn thi THPT, đạt chất lượng tốt 70%, chất lượng khá 30%.

3.2.2. Mục tiêu về tổ chức các hoạt động học tập và rèn luyện

a. Tổ chức việc học tập các bộ môn văn hóa :

Các chỉ tiêu

                Học sinh đi học đầy đủ, nghỉ học có lý do chính đáng có giấy phép của phụ huynh học sinh.

Phấn đấu 100% học sinh tập trung nghe giảng bài, 90% học sinh học bài và làm bài tập hết các bài tập ở SGK, sách bài tập ở nhà..

b. Tổ chức các hoạt động giáo dục khác:

Các chỉ tiêu

Phấn đấu 100% học sinh được tham gia các họat động ngoại khóa và các hoạt động NGLL, hướng nghiệp, các hoạt động đòan thể, xã hội, hoạt động nhân đạo, từ thiện.

                Phấn đấu 80% các tiết họat động ngoại khóa, giáo dục NGLL, GDHN có chất lượng tốt được thực hiện thông qua hoạt động tham quan dã ngoại và tiếp xúc thực tế.

c. Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS:

Các chỉ tiêu

Phấn đấu 95% học sinh khá tốt  về hạnh kiểm, trên 95%  học sinh có học lực từ TB trở lên trong đó có 50% đạt học lực khá, giỏi.

 3.2.3. Mục tiêu về xây dựng đội ngũ CB, VC (Quản lý, đánh giá sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, điều động giáo viên, CB, VC)

Các chỉ tiêu

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 85%.

Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy tính.

- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 30% .

- Có trên 10% cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó có ít nhất 01 người trong Ban Giám hiệu có trình độ sau Đại học.

- Phấn đấu 100% tổ chuyên môn có giáo viên đạt trình độ sau Đại học, trong đó 50% tổ trưởng chuyên môn có trình độ sau Đại học (kể cả đang theo học).

- Đên năm 2020, đảm bảo có đủ 100 % tiết học có thí nghiệm (trong qui định của chương trình).

- Đến năm 2020, 100% giáo viên đạt năng lực dạy học khá và giỏi.

 3.2.4. Mục tiêu về huy động các nguồn lực tài chính, CSVC, thiÕt bÞ hạ tầng kỹ thuật ( thông tin, thư viện, cơ sở dữ liệu, các nguồn đầu tư và tài trợ...)

Các chỉ tiêu

-  Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bịị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

 -  Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn mở, thư viện điện tử.

 -  Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.

 -  Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp”.

  Đến năm 2010, vận động 60% cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục thông qua việc huy động các nguồn tài lực từ học sinh, cựu HS, CMHS, các Mạnh thường quân, các cơ quan, xí nghiệp, công ty, các doanh nhân thành đạt đóng trên địa bàn.

 3.2.5. Mục tiêu về nâng cao chất lượng GD và tự kiểm định chất lượng giáo dục.

Các chỉ tiêu

- Qui mô: 

                                + Số lớp học: Từ 27 đến 30 lớp.

- Chất lượng học tập:

+  60% học lực khá, giỏi ( 9% học lực giỏi )

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 5%, không có học sinh kém.

+ Thi đỗ Đại học, Cao đẳng: 70 %

+ Thi học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh lớp 12: 30 giải trở lên.

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống :        

+ Chất lượng đạo đức: 95% hạnh kiểm khá, tốt.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham giacác hoạt động xã hội, tình nguyện.

 3.2.6. Mục tiêu về xây dựng quan hệ Nhà trường - Gia đình - Xã hội.

Các chỉ tiêu

- Thực hiện tốt quan hệ phối hợp giữa GĐ, NT, XH.

- Đảm bảo thông tin liên lạc giữa NT và CMHS trong giáo dục, chỉ tiêu nhà trường cung cấp thông tin đầy đủ (100%) theo tháng, học kỳ, cả năm về kết quả đánh giá xếp loại rèn luyện 2 mặt của học sinh. 

 3. 2.7. Mục tiêu về xây dựng môi trường gíao dục

Các chỉ tiêu

- Đảm bảo xây dựng môi trường, cảnh quan sư phạm sạch đẹp, ngăn chặn kịp thời các tác nhân tiêu cực ảnh hưởng xấu đến chất lượng giáo dục và phát triển nhà trường, phấn đấu đến năm 2020 Nhà trường thật sự là nhà trường thân thiện, học sinh tích cực và phấn đấu giữ vững danh hiệu trường chuẩn Quốc gia, phấn đấu được tặng thưởng Huân chương lao động hạng Nhất.

 3.2.8. Mục tiêu về tổ chức bộ máy và quản lý điều hành các hoạt động nhà trường.

Các chỉ tiêu

- Phấn đấu trường đủ về cơ cấu, số lượng, chất lượng nhân sự, 100% kế hoạch hóa nhà trường, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm “tin học hóa” quản lý giáo dục.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện cơ chế một cửa trong toàn bộ hệ thống quản lý giáo dục nhà trường.

                + Phương châm hành động :

“Tập trung toàn lực nâng cao chất lượng giáo dục vì uy tín và thương hiệu của nhà trường”

4.  Các chương trình hành động chiến lược

4.1. Các chương trình hành động chiến lược (mục tiêu ưu tiên)

a. Chương trình 1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao hiệu quả công tác quản lý:

   - Hoạch định và cam kết về triết lí trong cộng đồng trường;

   - Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đạt chuẩn về kiến thức khoa học và năng lực nghề nghiệp. 

   -  Đổi mới công tác quản lý phù hợp yêu cầu mới.

   -  Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý EMIS

+ Ứng dụng công nghệ số và truyền thông hiện đại.

+ Chế độ báo cáo, giám sát, đánh giá, kiểm tra.

+ Phát triển đội ngũ.

     - Quản lí nhân sự

+ Chế độ giảng dạy và phát triển nghề nghiệp của giáo viên.

+ Các qui định tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chuyên môn và quản lý.

+ XD các quĩ hỗ trợ học tập, giảng dạy, sáng kiến KN…

Người phụ trách : Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn, Giáo viên chủ nhiệm.

b. Chương trình 2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên:

- Xây dựng đội ngũ CB, GV, CNV có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Tổ chức xếp hạng và công bố công khai kết quả chất lượng của từng tổ bộ môn, từng giáo viên trong toàn trường và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Người phụ trách : Hiệu trưởng ,Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và kiểm định chất lượng, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.

c. Chương trình 3.  Đổi mới phương pháp Dạy – Học

- Thực hiện cuộc vận động toàn trường đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, biến quá trình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lý của giáo viên.

- Xây dựng chương trình, nội dung hội thảo khoa học về đổi mới PPDH dựa trên những tài liệu đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập cho các giáo viên trong nhà trường, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học. Đến năm 2020 có 90% giáo viên trường sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học. Tăng cường thanh tra về đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá. Đảm bảo đến năm 2020 có 100% giáo viên được đánh giá là áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới.

-  Phát triển các phương tiện dạy học hiện đại :

                                + Hệ thống phòng và thiết bị thí nghiệm, phòng thực hành bộ môn.

+ Mạng LAN, mạng truyền thông học tập, mạng quản lí nội bộ kết nối với mạng giáo dục Sở GD&ĐT với mạng Internet.

+ Phát triển và sử dụng công nghệ míi hỗ trợ giảng dạy và học tập trực tuyến, học cá nhân và học hợp tác.

Người phụ trách:  Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và Tổ trưởng chuyên môn, Giáo viên bộ môn .

d. Chương trình 4. Xây dựng cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

- Chú trọng các yêu cầu phát triển, hợp tác, cam kết, hợp đồng, đấu thầu, khen thưởng và phạt, v.v…

Người phụ trách:  Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục, kế toán, nhân viên thiết bị.

e. Chương trình 5. Đổi mới kiểm tra đánh giá HS:

Căn cứ chuẩn và các tiêu chí về kiểm tra đánh giá HS theo quy định của thông tư 58

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và kiểm định chất lượng, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn.

g. Chương trình 6. Xây dựng kế hoạch KĐCL Nhà trường :

- Xây dựng hệ thống tổ chức kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục. Triển khai kiểm định chất lượng Trường, công bố công khai kết quả kiểm định. Đến năm 2020 trường  tham gia chương trình tái kiểm định chất lượng giáo dục theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Người phụ trách : Phó Hiệu trưởng phụ trách kiểm định chất lượng, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên, nhân viên.

4. 2. Các hoạt động/giải pháp chiến lược

a. Xây dựng và phát triển đội ngũ GV, CBQLGD đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà  

   trương trong giai đoạn mới :

- Tổ chức đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp đối với phổ thông.

- Để xây dựng môi trường sư phạm bình đẳng, thúc đẩy sự nỗ lực phấn đấu và nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, bắt đầu từ năm 2015 thực hiện việc học sinh đánh giá giáo viên, giáo viên đánh giá cán bộ quản lý nhà trường.

- Tạo điều kiện cho CB, GV, CNV tham gia các chương trình đào tạo đa dạng nhằm nâng cao chuẩn trình độ đào tạo, các khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên theo các chương trình tiên tiến, các chương trình hợp tác với nước ngoài để đáp ứng được nhiệm vụ nhà giáo trong tình hình mới. Đến năm 2020 có  10% số giáo viên đạt trình độ Thạc sỹ trở lên.

- Có chính sách khuyến khích thực sự đối với đội ngũ nhà giáo thông qua chế độ đãi ngộ xứng đáng. Năm 2018 thực hiện việc hiệu trưởng quyết định mức lương cho từng giáo viên, dựa trên kết quả công tác của cá nhân ở cơ sở giáo dục. 

- Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ; xây dựng lực lượng cán bộ quản lý tận tâm, thạo việc, có năng lực điều hành; tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục; có chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với đội ngũ .

Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn

b. Nâng cao chất lượng dạy học/giáo dục, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục :

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có ý thức và trách nhiệm cao trong học tập, có lối sống lành mạnh, có bản lĩnh, trung thực, có năng lực làm việc độc lập và hợp tác, có kỹ năng sống, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, ham thích học tập và học tập có kết quả cao; có năng lực tự học; hiểu biết và tự hào, yêu quý Nhà trường, Tổ quốc. Khả năng sử dụng ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh trong học tập và vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.

-  Phát triển các hoạt động giao lưu, rèn luyện của học sinh và giáo viên nhằm nâng cao kĩ năng sống và văn hóa nghề nghiệp.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.

c. Huy động nguồn lực tài chính và phát triển cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật ;

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, các tổ chức kinh tế-xã hội, các đơn vị sử dụng nhân lực sau đào tạo. Các cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

- Phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở cơ sở đào tạo về nội dung đào tạo, tài chính, nhân sự; hoàn thiện mô hình, cơ chế hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng trường ở cơ sở GD để thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của đơn vị.

- Phấn đấu giữ vững Danh hiệu trường  chuẩn quốc gia , nhằm đảm bảo những điều kiện vật chất cơ bản thực hiện việc đổi mới quá trình dạy học. Trong đó, chú trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn và trang thiết bị dạy học.

+ Nguồn lực tài chính:

 - Ngân sách Nhà nước, chương trình mục tiêu kiên cố hóa trường lớp học.

 - Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, CMHS…”

 - Các nguồn từ giảng dạy, dịch vụ của Nhà trường.

+ Nguồn lực vật chất:

 Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

+ Nguồn lực vật chất và đầu tư khác

- Khuôn viên trường và kiến trúc trường, lớp, sân bãi TDTT...;

- Phòng bộ môn ,thư viện ,thiết bị giáo dục, các tài nguyên giáo dục;

- Công nghệ phục vụ Dạy-  Học

+ Nguồn lực khác hoặc chủ động tạo ra trong quá trình thực hiện KH chiến lược

 - Do cơ hội tạo ra (địa lí, tài nguyên tự nhiên, nhân lực…);

 - Do được giải thưởng, khen tặng…

 Người phụ trách :  BGH, BCH Công đoàn, Hội CMHS.

d. Đẩy mạnh công tác thông tin xây dựng thương hiệu Nhà trường:

- Xác lập đẳng cấp và củng cố đẳng cấp của trường :

+ Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

+ Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và CMHS.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường:

+ Công bố sứ mạng, tầm nhìn và giá trị của nhà trường;

+ Xuất bản đặc san nội bộ, sách, quảng bá hình ảnh về hoạt động của trường tên các báo, tạp chí ..;

+ Tổ chức hội thảo, báo cáo và diễn đàn dựa vào Internet.

Người phụ trách : Hiệu trưởng, P.Hiệu trưởng, hội đồng trường, ban đại diện cha mẹ học sinh, các thế hệ học sinh.

e. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông:

- Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử .Tích cực tham gia Trường học kết nối...Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, NV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, có kế hoạch cho vay để cán bộ, giáo viên, NV mua sắm máy tính cá nhân.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ công nghệ thông tin.

g. Quan hệ tốtvới cộng đồng:

- Tham mưu với lãnh đ¹o cấp trên về quy mô phát triển nhà trường trong từng giai đoạn, đồng thời phối hợp với các cơ quan ban ngành đoµn thể trong và ngoài nhà trường cùng thực hiện nhiệm vụ chính trị, tăng cường công tác quản lý và nâng cao chất lượng của hoạt động dạy và học.

- Thể chế hóa vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân và gia đình trong việc giám sát và đánh giá giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn. 

- Tôn vinh các nhà hảo tâm, các Mạnh thường quân, các doanh nghiệp, cựu HS, CMHS  đã đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục của trường.

h. Lãnh đạo và quản lý:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục.

- Huy động ngày càng nhiều hơn và sử dụng hiệu quả  hơn nguồn lực của nhà nước và xã hội để tăng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

 1. Phổ biến kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, CMHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược

- Giai đoạn 1: Từ năm 2015 -  2017

- Giai đoạn 2: Từ năm 2018 - 2020

4. Đối với Hiệu trưởng

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, NV nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

5. Đối với các Phó Hiệu trưởng

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

6. Đối với tổ trưởng chuyên môn

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên.

Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học.

Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

8. Yêu cầu khi tổ chức giám sát và đánh giá việc thực hiện và kết quả (các mức độ đạt được theo mục tiêu) cần

 + Xác định mục đích, nêu rõ nội dung, cách thức, hình thức, quy trình tổ chức giám sát. Qui định trách nhiệm, quyền hạn của bộ phận giám sát, đánh giá.

           + Căn cứ trên hệ thống các chỉ số đo lường :

- Phản ánh thực trạng, quá trình thực hiện và kết quả;

- Đo đựơc, có giá trị, phù hợp với KĐCL; định l­ượng và định tính;

- Quản lý, kiểm soát các hoạt động, các kết quả;

- Các loại tiêu chuẩn: Hệ thống định mức, chuẩn mực của TW, Bộ GD&ĐT, địa phương;

- Các đơn vị đo: chỉ số tuyệt đối, chỉ số t­ương đối (% ); số quy đổi, quy chuẩn;

- Nhóm các chỉ số điều kiện (đầu vào): Qui mô phát triển; Số lượng và cơ cấu trình độ đội ngũ CB, GV, tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị;

- Nhóm các chỉ số quá trình: số HS/GV; tỷ lệ l­ưu  ban, bỏ học; Số giờ giảng dạy...;

-  Nhóm các chỉ số kết quả: Tỷ lệ HS tốt nghiệp; HS vào các trường CĐ, ĐH, TCCN-DN và sự hài lòng của PHHS, XH...;.

IV.  PHỤ LỤC

1. Các thông tin, tài liệu dự báo có liên quan.

2. Các tài liệu, số liệu thống kê về chất lượng giáo dục của nhà trường trong 5 năm gần đây.

3.  Các văn bản pháp quy của các cấp quản lý và của nhà trường có liên quan.

                                                                                      Lâm Thao, ngày 20 tháng 09 năm 2015

                                               HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                                                         Lê Thị Kim Hồng

 

 

 

 



Tập tin đính kèm :

Bài tin liên quan